A-KHÁI NIỆM VỀ RAU AN TOÀN
1. Khái niệm:
Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả) có chất lượng giống như đặc tính của nó, hàm lượng các chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức độ cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gọi tắt là “rau an toàn”.
2. Yêu cầu chất lượng của rau an toàn:
a. Chỉ tiêu nội chất: Được quy định cho rau tươi bao gồm:
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Hàm lượng nitrat (NO3).
- Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu. Pb, Hg, Cd, As…
- Mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Samonella…) và ký sinh trùng đường ruột (trứng giun đũa, Ascaris…).
Tất cả 4 chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải đạt dưới mức cho phép. Theo tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế (FAO/WHO) hoặc của một số nước tiên tiến Nga, Mỹ… và Việt Nam.
b. Chỉ tiêu hình thái:
Sản
phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già
kỹ thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất,
sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
3. Điều kiện sản xuất rau an toàn:
a) Nhân lực:
- Có hoặc thuê cán bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật từ trung cấp trở lên để hướng dẫn, giám sát kỹ thuật sản xuất rau, quả an toàn (cán bộ của cơ sở sản xuất, cán bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật hoặc hợp đồng lao động thường xuyên hoặc không thường xuyên);
- Người lao động phải qua tập huấn kỹ thuật, có chứng chỉ đào tạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc tổ chức có chức năng nhiệm vụ tập huấn về VietGAP và các quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau an toàn.
b) Đất trồng và giá thể:
- Vùng đất trồng phải trong quy hoạch được UBND tỉnh, thành phố phê duyệt. Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung, nghĩa trang, đường giao thông lớn;
- Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất, giá thể trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép theo quy định.
c) Nước tưới
- Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc để tưới trực tiếp cho rau;
- Hàm lượng một số hoá chất và kim loại nặng trong nước tưới trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép theo quy định.
- Nước sử dụng trong sản xuất rau mầm phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho người.
d) Quy trình sản xuất rau, quả an toàn:
Nhà sản xuất xây dựng quy trình sản xuất phù hợp với cây trồng và điều kiện cụ thể của địa phương, nhưng phải phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP.
đ) Nhà sản xuất:
Phải cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình sản xuất theo VietGAP.
B- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT MỘT SỐ LOẠI RAU AN TOÀN
I- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CẢI NGỌT, CẢI XANH
1. Giống: Khuyến cáo sử dụng các giống có năng suất cao, thích hợp với điều kiện địa phương. Có thể sử dụng giống Hai mũi tên đỏ, giống cải số 4, số 6 của Công ty cổ phần Giống cây trồng Miền Nam hoặc giống của Trang Nông…
* Gieo hạt:
- Cần xử lý hạt giống trước khi gieo bằng các loại thuốc: Rovral, Benlat C, Aliette để phòng bệnh chết cây con và các bệnh khác (5g thuốc/100g hạt giống).
- Lượng giống: Gieo hạt giống qua liếp ươm cần 200gr
hạt/1000m2. Tuổi cây con 15-18 ngày. Có thể gieo hạt trồng trực tiếp rồi
tỉa dần cần 400gr/1000m2 nếu gieo theo hàng, 600gr/1000m2 nếu gieo vãi.
Sau khi gieo, phủ một lớp đất mỏng, lớp rơm mỏng, tưới đủ ẩm.
2. Thời vụ: Có thể trồng quanh năm nhưng trong mùa khô cho năng
suất cao hơn. Mùa mưa cần làm giàn che để bảo vệ cây tránh làm dập lá.
3. Chuẩn bị đất:
- Thích hợp trên nhiều loại đất, miễn là đất được tưới tiêu tốt. Đất cần được phơi ải 8-10 ngày trước khi lên liếp.
- Lên liếp rộng 0,8 - 1m, cao 10 - 15 cm, mùa mưa lên liếp cao hơn khoảng 20 cm. Nên xử lý đất trước khi gieo trồng bằng cách bón vôi bột 5-6 kg
- Mùa mưa cần che phủ đất bằng rơm hoặc nylon để hạn chế cỏ dại và tránh đất cát bám dính lên cây dễ nhiễm các loại sâu bệnh.
- Không nên trồng liên tục nhiều vụ cùng họ cải trên cùng một chân đất.
4. Khoảng cách trồng: Hàng cách hàng, cây cách cây: 20 x 20 cm hoặc 15 x 20 cm.
5. Bón phân: Tính cho 1.000m2
* Tổng lượng phân:
Phân chuồng hoai mục: 1,3-1,5 tấn
Supe lân : 12-15 kg
Urea : 15-17 kg
Kaliclorua : 4- 5 kg
* Cách bón:
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng hoai mục + Supe lân
Bón thúc:
- Lần 1 (7-8 NST) : Urea 4-5 kg
- Lần 2 (12-14 NST) : Urea 5-6 kg + Kaliclorua 2-2,5 kg
- Lần 3 (17-20 NST) : Urea 5-6 kg + Kaliclorua 2-2,5 kg
Nếu bón NPK hoặc DAP cần phải tính lại lượng phân đạm, lân, kali cho phù hợp.
6. Phòng trừ sâu bệnh:
Các loại sâu bệnh hại chính: Sâu (Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, ruồi đục lá, bọ nhảy) bệnh (chết rạp cây con, thối nhũn).
Áp dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp có hiệu quả cao: như vệ sinh đồng ruộng, sạch cỏ dại, phơi ải, che phủ bạt nylon, luân canh với cây trồng khác họ.
Khi sâu bệnh có mật số cao, có khả năng gây hại dùng thuốc BVTV như sau:
* Sâu:
- Sâu khoang: Có thể dùng thuốc Trebon, Pegasus ..., các chế phẩm vi sinh như NPV, Vi-BT hoặc thảo mộc như Rotenone, neem ...
- Sâu tơ: Có thể dùng thuốc có gốc BT (Bacillus thuringgiensis) như Delfin, Dipel, Aztron, Biocin…
- Bọ nhảy: Có thể dùng Bralic.
- Ruồi đục lá: Có thể dùng Trigard, Vertimec, Scout.
* Bệnh:
- Chết cây con, thối bẹ: Ridomil Gold, Monceren.
- Thối nhũn: Kasuran, Kasumin, Starner…
Lưu ý: Khi dùng thuốc BVTV phải đảm bảo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly.
7. Thu hoạch: Thời điểm thu hoạch khi cây đủ tuổi, bảo đảm thời gian cách ly của thuốc trừ sâu bệnh.
II- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT XÀ LÁCH
1. Đặc tính sinh học:
Cây xà lách là cây ưa nhiệt độ thấp, sinh trưởng thích hợp
nhất ở nhiệt độ 15-200C với xà lách cuộn, xà lách không cuộn có thể chịu
nhiệt độ cao tới 250C, không kén đất, chỉ cần thoát nước. Bộ rễ tương
đối phát triển. Thời gian sinh trưởng khoảng 45-55 ngày.
2. Giống:
- Có giống xà lách trứng, lá trắng, trơn nhẵn và cuộn chặt. Có giống không cuộn, lá hơi xanh, trơn nhẵn hoặc có viền xoắn quanh mép lá (xà lách xoăn).
- Lượng hạt giống cho 1000m2: 40-50gr
3. Thời vụ:
Xà
lách cuộn trồng trong vụ đông xuân, xà lách không cuộn có thể trồng
quanh năm nhưng vụ đông xuân cho năng suất cao và chất lượng tốt hơn.
Trồng mùa mưa nên có giàn che.
4. Cách gieo trồng:
- Gieo qua liếp, sau đó nhổ cây con ra ruộng trồng, tuổi cây con 20-25 ngày. Sau khi gieo hạt phủ một lớp đất bột và một lớp rơm mỏng, thường xuyên tưới đủ ẩm.
- Liếp trồng rộng 0,8 -1m, cao 10-15cm, đất tơi xốp, sạch cỏ. Mùa mưa che phủ đất bằng rơm hoặc màng phủ nylon.
- Khoảng cách trồng 12-15 x 15-18cm, vụ đông xuân trồng thưa hơn vụ hè thu.
5. Phân bón: Tổng lượng phân cho 1000m2:
Phân chuồng: 1,5-2 tấn
Phân Supe lân: 100 kg
Phân Urea: 5-6 kg
Cách bón:
- Bón lót: Tổng phân chuồng + tổng lân
-
Bón thúc: 2-3 lần; lần 1 sau khi trồng 7 ngày: 2-3 kg urea; lượng phân
urea còn lại, chia đều cho lần 2 và 3, mỗi lần cách nhau 5-7 ngày.
6. Phòng trừ sâu bệnh:
* Sâu hại: Xà lách ít sâu, chủ yếu là sâu xám, sâu khoang, rệp, ...
Sâu xám: cắn đứt gốc cây con, phòng trừ bằng cách: làm đất kỹ, xới xáo đất và dọn sạch cỏ dại, có thể xử lý đất bằng Pounce.
Sâu khoang: chủ yếu ăn lá; có thể dùng các thuốc vi sinh để phòng trừ như: Biocin, Delfin, Vi-BT…
Rệp: chích hút nhựa, phòng trừ dùng tay ngắt bỏ các lá vàng, lá bị vàng, có thể dùng một số thuốc Decis, Confidor, Ofunack, Actara,
* Bệnh hại: Chủ yếu là bệnh thối nhũn, thối gốc, bướu rễ do tuyến trùng...
Bệnh thối nhũn: Dùng các thuốc Kasuran, COC 85, Kasai…
Thối gốc: Dùng các thuốc Anvil, Monceren…
Bướu rễ do tuyến trùng: Dùng thuốc Sincocin, nếu bị nặng nên luân canh với cây trồng khác.
7. Thu hoạch: Tiến hành thu hoạch khi xà lách đủ tuổi, đảm bảo thời gian cách ly, chỉ tiêu an toàn cho người tiêu dùng.
III- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU MUỐNG
1. Đặc tính sinh học:
Rau muống là cây ưa nhiệt độ cao, thích hợp nhất ở nhiệt độ 25-300C, tương đối chịu nước, có giống sống trong nước. Bộ rễ phát triển mạnh, ăn sâu, thích hợp nhiều loại đất.
2. Giống:
- Có 2 loại: Rau muống cạn và rau muống nước. Rau muống cạn có nhiều giống, phổ biến là giống của Công ty Trang Nông, Công ty Đông Tây và nhiều giống khác; rau muống nước chủ yếu là giống địa phương.
- Lượng hạt giống gieo trên 1000m2:
- Gieo vãi: 8-10 kg;
- Gieo tỉa cấy: 5- 8 kg.
3. Thời vụ:
Có thể trồng quanh năm, trồng mùa mưa thường bị nhiễm bệnh nhiều.
4. Cách gieo trồng:
- Rau muống có thể trồng cạn hoặc trồng nước. Trồng cạn chủ yếu gieo hạt, cũng có thể trồng bằng ngọn.
- Rau muống gieo hạt hoặc trồng cạn lên liếp rộng 0,8 -1,2
m, cao 12-15 cm. Rạch hàng cách nhau 20 cm, gieo hạt sâu 5-7cm, Trồng
bằng ngọn cũng rạch hàng, đặt các ngọn liền nhau trên hàng rồi lấp sâu
2-3 đốt.
5. Phân bón: Tổng lượng phân cho 1000m2:
Phân chuồng: 1,5- 2 tấn
Phân Super lân: 10-15 kg
Phân Ure: 7-10 kg
Phân Kali Clorua: 3- 4 kg
Cách bón:
- Bón lót: Tổng phân chuồng + tổng lân + tổng KCl
- Bón thúc:
Lần 1: Sau khi trồng 7 ngày bón 0,5 kg Urea
Lần 2: 12-15 ngày sau khi trồng bón 2 kg Urea
Lần 3: 20 ngày sau khi trồng bón 2,5 kg Urea
Lần 4: 25 ngày sau khi trồng bón 3 kg Urea
Bón thúc phân nên pha phân vào nước tưới, không bón quá nhiều urea, nên bón urea lần cuối trước khi thu hoạch ít nhất 7 ngày. Nếu bón NPK, DAP cần tính lượng phân bón cho phù hợp.
Chăm sóc: Mỗi lần tưới phân nên kết hợp làm cỏ, xới xáo đất cho tơi xốp.
6. Phòng trừ sâu bệnh:
* Sâu hại: Chủ yếu là sâu khoang, sâu ba ba, rầy xám
Sâu khoang: phòng trừ có thể dùng các thuốc vi sinh như: Biocin, Delfin, Vi-BT…thuốc thảo mộc Rotenone, Neem
Sâu ba ba: phòng trừ có thể dùng các thuốc gốc cúc tổng hợp
Rầy xám: phòng trừ có thể dùng các thuốc Trebon, Moster
* Bệnh hại: Gồm có bệnh gỉ trắng, thối gốc, bướu rễ do tuyến trùng
Bệnh gỉ trắng: phòng trừ ngắt bỏ lá bệnh, bón phân đạm vừa phải, có thể dùng các thuốc Mexyl-MZ, Ridomil gold, Ridozeb, Aliette…
Thối gốc: Dùng các thuốc Vanicide, Anvil, Monceren…
Bướu rễ tuyến trùng: Chủ yếu làm đất sớm, phơi ải, bón vôi và dùng thuốc Sincocin, nếu bị nặng cần luân canh với cây trồng khác.
7. Thu hoạch: Tùy theo mục đích sử dụng, có thể thu hoạch một
lần hoặc cắt ngọn thu hoạch nhiều lần. Nên cắt sát gốc chỉ để 2-3 đốt sẽ
nảy chồi tốt hơn. Rau muống nước hái ngọn nhiều lần, một năm trồng
lại 1-2 vụ.
IV- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT MỒNG TƠI
1. Thời vụ:
Mồng tơi có thể trồng quanh năm nhưng trồng ở vụ đông xuân sẽ cho năng suất cao. Thời vụ từ tháng 3 – 6 trong năm.
2. Giống: Phổ biến hiện nay là:
- Mồng tơi trắng: Lá hình bầu dục, thân lá màu xanh nhạt.
- Mồng tơi tàu: Lá lớn như lá trầu không, màu xanh đậm.
- Lượng giống gieo cho 1000m2: 2,3 -3 kg
3. Cách gieo trồng:
- Có thể gieo thẳng theo hàng hoặc gieo cây con rồi tỉa cấy khi có 2-3 lá thật.
-
Lên liếp trồng rộng 1,0 – 1,2m, cao 10-15 cm, đất tơi xốp, sạch cỏ.
Trên mặt liếp dùng cuốc vun thành rãnh, mỗi rãnh cách nhau 20-25 cm, cây
cách cây 15 cm. Gieo xong phủ lên một lớp đất hoặc rơm mỏng.
4. Phân bón: Tổng lượng phân cho 1000m2:
Phân chuồng: 1,0-1,5 tấn
Phân super lân: 10- 20 kg
Phân Urea: 6 kg
Cách bón:
- Bón lót: Tổng phân chuồng + tổng lân
- Bón thúc:
+ Lần 1 (sau khi trồng 10 ngày): 1 kg urea
+ Lần 2 (17 ngày sau trồng): 2 kg urea
+ Lần 3 (24 ngày sau trồng): 3 kg urea
- Các lần bón thúc nên pha phân vào nước tưới, tưới vào những ngày nắng ráo để hạn chế rữa trôi phân.
- Có thể dùng thêm các loại phân bón qua lá (Humix lá, Komix lá, HVK lá…) vào giữa các lần bón chính. Chỉ sử dụng phân qua lá khi cây gặp điều kiện bất lợi hoặc cây sinh trưởng kém, không nên lạm dụng nhiều.
Chăm sóc:
Mỗi lần tưới phân nên kết hợp với làm cỏ, xới xáo đất cho tơi xốp, thông thoáng. Mùa nắng nên tưới 2 ngày/lần để đảm bảo độ ẩm của đất.
5. Phòng trừ sâu bệnh:
Mồng
tơi ít bị sâu bệnh phá hại so với các loại cây trồng khác, đôi khi bị
bệnh đốm lá, thối nhũn. Nên áp dụng các biện pháp tổng hợp để phòng trừ
sâu bệnh như: vệ sinh đồng ruộng, phơi ải đất, xới xáo và xử lý đất bằng
các thuốc Ridomil, Benlate-C; khi bị bệnh thối nhũn có thể dùng các
thuốc Kasuran, COC 85…
6. Thu hoạch: Sau khi gieo 30-32 ngày thì thu hoạch, nên thu hoạch vào sáng sớm.
V- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT NGÒ RÍ
1. Thời vụ: Ngò rí có thể trồng quanh năm, năng suất mùa khô cao hơn mùa mưa.
2. Giống:
- Có thể sử dụng giống của Thái Lan, do công ty Gino cung cấp hay giống của Nhật.
- Lượng giống cần gieo/1000 m2: 10-15 kg hạt giống.
3. Kỹ thuật làm đất:
-
Đất cày bừa kỹ hay cuốc tơi đất, để phơi ải đất từ 7-10 ngày trước khi
lên líp mới. Kích thước líp: rộng 0,8-1,0 m và cao 10-15 cm. Mùa mưa lên
líp cao hơn để thoát nước, rãnh 25-30 cm. Xử lý đất 3 ngày trước khi
trồng, sử dụng 1kg Regent hoặc Vimoca để phòng trừ sâu đất và tuyến
trùng. Đối với ngò rí có thể gieo trực tiếp trên líp mà không qua giai
đoạn vườn ươm.
4. Phân bón: Tổng lượng phân bón/1000 m2:
Phân chuồng hoai: 0,5-1 tấn
Phân Urea: 6-8 kg
Phân Kali sulfat: 2 kg (có thể dùng Kali Clorua thay thế)
Cách bón:
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng
Bón thúc:
+ Lần 1 (7 ngày sau khi trồng, khi cây hồi xanh): 2 kg urea
+ Lần 2 (14 ngày sau khi trồng): 2-3 kg urea + 2 kg Kali
+ Lần 3 (21 ngày sau khi trồng): 2-3 kg urea
5. Chăm sóc:
Sau khi cấy xong thì tưới ngay, sau đó tưới 2-3 lần/ngày (mùa khô). Cc
lần bón thúc có thể pha phân vô nước để tưới, ngưng bón phân trước khi
thu hoạch 10 ngày.
6. Phòng trừ sâu bệnh:
Đối tượng gây hại chính là tuyến trùng bướu rễ. Phòng trừ bằng cách có
thể dùng thuốc Sincosin hoặc Actara phun ở 7-10 ngày sau trồng, xử lý 2
lần, mỗi lần cách nhau 5-7 ngày.
7. Thu hoạch: Thời gian thu hoạch sau gieo khoảng 1 tháng.
VI- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU HÚNG QUẾ
1. Thời vụ:
Có thể trồng quanh năm, mùa khô năng suất cao hơn mùa mưa và vụ Đông xuân là thích hợp nhất.
2. Giống:
Hiện nay nông dân thường sử dụng giống địa phương (quế chùm).
Lượng hạt giống/1000 m2:
- Gieo để cấy: 200-250 gr
- Gieo trực tiếp: 300-350 g
- Xử lý giống: Xử lý khô hạt giống bằng Rovral, Benlate-C hoặc Aliette lượng dùng: 1 g thuốc cho 10 g hạt.
3. Kỹ thuật làm đất:
- Đất nhiều mùn, xốp, thoát nước tốt. Phơi ải đất 7-10 ngày trước khi lên liếp mới. Liếp rộng 0,8-1 m, cao 10-15 cm, rãnh 25-30 cm.
- Xử lý đất 3 ngày trước khi trồng: 1kg Mocap hoặc Vibasu để phòng trừ sâu đất, tuyến trùng.
- Khoảng cách trồng: 20 x 10 cm
- Sau khi gieo hạt, cây được 20-25 ngày tuổi, cao 10-12 cm,
có 5-6 lá thật, tiến hành nhổ từ liếp ươm trồng sang liếp sản xuất.
4. Phân bón: Tổng lượng phân bón/1000 m2:
Phân chuồng hoai: 2 tấn
Phân Urea: 27 kg
Phân Super lân: 20 kg
Phân Kali: 3 kg
Cách bón:
- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, phân lân + 30% urea + 30% kali
- Bón thúc: Do lá các loại rau húng rất mỏng và
mẫn cảm với các loại phân hóa học nên chỉ bón thúc 1 lần sau mỗi đợt
thu hoạch. Lượng phân còn lại (70% urea + 70% kali) dùng để bón thúc, có
thể hoà vào nước để tưới đều cho toàn bộ diện tích sau mỗi đợt thu
hoạch (9-10 ngày/đợt).
5. Chăm sóc:
- Sau khi cấy xong thì tưới nước ngay, sau đó tưới 2-3 lần/ngày.
- Kết hợp làm cỏ và bón phân sau mỗi đợt thu hoạch.
- Sau khi tưới thúc, cần tưới lại bằng nước để tránh bị cháy lá.
- Sử dụng thuốc sinh học, cần đảm bảo thời gian cách ly khi thu hoạch.
6. Phòng trừ sâu bệnh:
- Húng quế rất ít bệnh hại, sâu hại chủ yếu là sâu khoang, rệp muội.
- Khi
trên cây húng quế xuất hiện hiện tượng xoăn ngọn, cần tiến hành phòng
trừ rệp muội (tác nhân truyền bệnh) bằng thuốc hoá học như : Actara,
Confidor, Scout...
7. Thu hoạch:
Tiến hành thu hoạch trước khi cây có bông. Cắt ngang thân (cách mặt đất 2-3 cm) ở 35 ngày sau trồng hoặc nhổ cả cây.
VII- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CẢI THÌA (CÂY CẢI TRẮNG)
1. Đặc điểm sinh học:
Cải thìa cuống lá hình lòng máng, có màu trắng, phiến lá hơi tròn, cây mọc gọn, trồng gần như quanh năm, nhiệt độ thích hợp: 12 – 18 0C.
2. Giống:
- Một số giống thường dùng như: cải Trung kiên, cải Nhật Tân, cải Tai ngư...
- Lượng hạt gieo 1,5-2 g/m2, sau khi gieo phủ rạ, tưới nước giữ ẩm.
3. Thời vụ:
- Vụ đông-xuân: từ tháng 8-11 (sau khi gieo 25-30 ngày nhổ cây giống đem trồng).
- Vụ xuân-hè và hè-thu: gieo từ tháng 2 -6 để liền chân, tỉa thu hoạch dần.
4. Làm đất:
- Lên luống rộng 1-1,2 m, cao 25-30 cm, khoảng cách cây 20-30 cm
5. Phân bón: Tổng lượng phân cho 1.000m2
Phân chuồng hoai mục: 1,5 -1,8 tấn
Phân Super lân: 10 kg
Phân Urea: 6-8 kg
Phân Kali: 3-4 kg
Cách bón:
- Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân (sau khi làm đất)
- Bón thúc: 2 lần, chia đều lượng urea và kali để bón thúc, mỗi lần cách nhau 7-10 ngày.
6. Chăm sóc:
- Sau khi mọc 1 tuần, tỉa dần 2-3 lần cách nhau 5-7 ngày lần cuối cùng để lại khoảng cách là 15 x 15 cm.
- Sau mỗi lần tỉa, bón thúc bằng cách hoà phân với nước pha loãng để tưới, đồng thời xới nhẹ.
7. Phòng trừ sâu bệnh:
Đối tượng chủ yếu là các loại sâu ăn lá nên dùng các thuốc sinh học
(Biocin, Brightin…) để phòng trừ, đảm bảo thời gian cách ly 7-10 ngày.
8. Thu hoạch: Khoảng 40 ngày sau khi gieo là thu hoạch.
VIII- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU CẦN TÂY
1. Đặc tính sinh học:
- Rau cần tây là loại rau dùng làm nguyên liệu trong các món xào.
- Ngoài ra còn có tác dụng làm thuốc lợi tiểu, chữa bệnh cao huyết áp
2. Thời vụ:
Nếu chủ động được nguồn nước tưới, có thể gieo trồng rau cần tây bất cứ mùa nào trong năm.
3. Kỹ thuật làm đất:
- Rau cần tây rất dễ trồng, có thể sống trên nhiều loại đất (trừ đất phèn, quá mặn). Đất làm kỹ, tơi xốp, thiết kế mương liếp cân đối để chủ động tưới tiêu: mặt liếp rộng 1,2- 1,5 m, cao 20 – 30 cm; khi làm đất nên rải 70-100 kg vôi bột/ 1.000m2 để hạn chế nấm bệnh phát triển.
* Gieo hạt:
- Nên chọn thời tiết mát mẻ để gieo hạt, lượng gieo 1-1,2 kg hạt/1.000m2.
-
Trước khi gieo nên ngâm hạt trong nước ấm khoảng 15-20 giờ để hạt hút
đủ nước, kích thích hạt nảy mầm, sau đó vớt ra, trộn với tro bếp rải đều
trên mặt liếp (mùa nắng có thể gieo hạt khô trộn với tro bếp, đất bột).
Gieo xong rải một ít Basudin 10H để trừ kiến, mối tha hạt, rồi phủ liếp
bằng rơm rạ hay tro trấu, đất bột và tưới nước thật đẫm.
4. Bón phân: Tổng lượng phân cần bón cho 1.000m2
Phân hữu cơ: 1.000 – 1.500 kg
Phân urea: 15-20 kg
Phân super lân: 10 kg
Phân DAP: 15-20 kg
Cách bón:
- Bón lót toàn bộ phân hữu cơ + 8 kg super lân khi làm đất. Sau khi hạt nảy mầm, ngâm 2 kg super lân còn lại tưới cho cây để phát triển bộ rễ.
- Bón thúc: chia làm 3 lần (bằng cách rải đều trên liếp rồi tưới nước)
+ Lần 1 (20 ngày sau gieo): 1/3 lượng DAP + 1/3 urea
+ Lần 2 (30 ngày sau gieo): 1/3 lượng DAP + 1/3 urea
+ Lần 3 (40 ngày sau gieo): 1/3 lượng DAP + 1/3 urea
Khi bón phân có thể chừa lại một ít urea để pha nước tưới dặm những nơi cây mọc yếu, lá xanh nhợt nhạt.
5. Chăm sóc:
- Là cây thân thảo, rau cần tây dễ bị dập nát, nếu gieo hạt phủ rơm rạ tươi, khi cây mọc phải dỡ bớt rơm rạ để cây phát triển, dùng vòi hoa sen lỗ nhỏ tưới nước để cây không bị giập nát và không làm đất bị váng; cần tỉa bớt nếu cây mọc quá dày.
- Rau cần tây là cây ngắn ngày nên ít bị sâu bệnh phá hại, quá trình chăm sóc chỉ cần cung cấp đủ nước, song không quá ẩm hoặc ngập nước, nấm bệnh dễ phát triển làm chết cây. Nếu ruộng rau có sâu bệnh nên dùng thuốc trừ sâu vi sinh để phòng trừ.
-
Nên dừng phun thuốc, bón phân trước thu hoạch 7-10 ngày để tránh tồn
đọng dư lượng thuốc, phân gây độc hại cho người tiêu dùng.
IX- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT HÀNH LÁ
1. Thời vụ: Có thể trồng quanh năm, mùa khô năng suất cao hơn.
2. Giống:
- Có 2 loại gốc thân trắng và gốc thân đỏ có đặc điểm sinh trưởng như nhau, thời gian sinh trưởng 42-45 ngày. Chọn những bụi hành tương đối đồng đều, sinh trưởng tốt, không bị nhiễm sâu bệnh.
- Lượng giống tuỳ theo chất lượng cây giống và tuỳ theo mùa:
+ Mùa mưa dùng 300-400 kg/1000m2
+ Mùa nắng dùng 400-500 kg/1000m2
3. Làm đất:
- Đất cần được phơi ải 7-10 ngày trước khi trồng, đất làm kỹ, tránh lồi lõm. Lên liếp rộng 0,8-1 m, cao 30-40 cm.
- Xử lý đất 3 ngày trước khi trồng, sử dụng 1 kg
Mocap/1000m2 rải lên liếp rồi đảo đều với lớp đất mặt để phòng trừ tuyến
trùng và sâu hại đất. Tủ rơm kín mặt luống ngay trước khi trồng.
4. Khoảng cách trồng: 20 x 10 cm hoặc 15 x 15 cm
5. Phân bón:
* Tổng lượng phân: 1000m2
Phân chuồng hoai 1-1,5 tấn
Tro: 30 kg
Super lân: 30 kg
Urea: 20 kg
Kali: 18 kg
* Cách bón:
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, tro, lân + 4 kg ure a+ 6 kg kali
Bón thúc: 4 lần
- Lần 1 (7 ngày sau trồng): 4 kg urea
- Lần 2 (14 ngày sau trồng): 4 kg urea + 4 kg kali
- Lần 3 (21 ngày sau trồng): 4 kg urea+ 4 kg kali
- Lần 4 (28 ngày sau trồng): 4 kg urea+ 4 kg kali
Các lần bón thúc nên hoà phân với nước để tưới, cách ly 15 ngày trước khi thu hoạch.
6. Chăm sóc:
Hành
lá rất dễ bị sâu bệnh, bị úng nên tưới nước vừa đủ tránh tưới quá nhiều
(mùa nắng tưới 2 lần/ngày). Sau khi tưới phân xong thì phải tưới nước
ngay cho thật sạch.
7. Phòng trừ sâu bệnh:
Sâu: Hành ít bị sâu hại nên tránh dùng thuốc sâu
Bệnh: Thường bị một số bệnh như: Khô đầu lá, sương mai, thối nhũn...
- Khô đầu lá: Có thể sử dụng Antracol, Dithan M45,...
- Sương mai: Có thể sử dụng Benlat, Aliette...
- Thối nhũn: Chưa có thuốc nào phòng trị hiệu quả, chủ yếu áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý, bón phân cân đối.
8. Thu hoạch: Khi hành đã đủ tuổi thì tiến hành thu hoạch.
X- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT KHỔ QUA:
1. Đặc tính sinh học:
Khổ qua (còn gọi mướp đắng) là cây hàng năm, thân dài và có tua leo bám. Ưa thời tiết nóng ẩm, nhiệt độ thích hợp 20-35 0C,
chịu được nhiều điều kiện đất đai khác nhau nhưng phát triển tốt trên
đất nhẹ, thoát nước, giàu chất hữu cơ, yếu chịu hạn, ngoài dùng rau còn
là vị thuốc.
2. Giống:
- Có 2 loại khổ qua trái xanh và trái trắng.
- Lượng hạt giống để gieo trồng cho 1000 m2: 1,2-1,5 kg
3. Thời vụ:
Khổ
qua có thể trồng quanh năm, tốt nhất là vụ đông xuân (từ tháng 10 đến
tháng 1 năm sau). Vụ hè thu năng suất cao hơn vụ đông xuân nhưng thường
bị ruồi đục trái phá hại.
4. Chuẩn bị đất:
- Khổ qua không đòi hỏi cao về đất, đất tơi xốp, dễ thoát nước càng tốt.
- Lên liếp rộng 1-1,2 m, cao 20-25 cm, rải phân lót, lấp đất lên, xới và trộn đều.
5. Khoảng cách trồng:
- Trên liếp hàng – hàng 80 cm, hốc – hốc 25-30 cm. Mỗi hốc gieo 2-3 hạt. Gieo xong rải một lớp đất mỏng lên trên. 7 ngày sau gieo, tỉa bớt để lại một cây mập khỏe.
- Cũng có thể gieo hạt trong bầu đất, cây con mọc được 10-12 ngày thì đem trồng. Khi cây có tua leo thì cắm giàn hình chữ nhân (X) cho leo, giàn cao 1,2-1,5 m.
- Đối với các giống lai F1 vỏ dày, xử lý hạt trong nước
nóng 54 0C (3 sôi + 2 lạnh) trong 30 phút, vớt hạt ra dùng kẹp bấm cắt
mép hạt rồi ngâm nước tiếp 2 giờ, sau đó ủ mọc mầm rồi gieo.
6. Bón phân: tính cho 1.000m2
* Tổng lượng phân:
Phân chuồng hoai mục: 1,2-1,9 tấn
Super lân : 30-35 kg
Urea : 25-30 kg
Kaliclorua : 25-30 kg
* Cách bón:
Bón lót: Phân chuồng hoai mục 1,2-1,4 tấn + Super lân 30-35 kg + 6-7 kg urea
Bón thúc:
- Lần 1 (8-10 NSG) : 6-7 kg Urea
- Lần 2 (18-20 NSG): 7-8 kg Urea + 0,5 tấn phân chuồng + 6-7 kg kali
- Lần 3 (28-30 NSG): 6- 8 kg Urea + 19-23 kg kali
Tùy
tình hình sinh trưởng của cây, giữa các lần bón thúc có thể bổ sung
thêm các loại phân bón lá hay chế phẩm vi sinh. Nếu dùng phân NPK thì
tính ra từ lượng đạm, lân, kali tương ứng.
7. Phòng trừ sâu bệnh:
Sâu bệnh hại chủ yếu: Nhện đỏ, bọ trĩ, ruồi đục trái, sâu xanh, bệnh chết dây, bệnh chết cây con, bệnh đốm vàng…trong đó ruồi đục trái là loại sâu hại rất khó phòng trị.
Khi sâu bệnh có mật số cao, có khả năng gây hại dùng các thuốc BVTV sau:
* Sâu:
- Nhện đỏ: Confidor, Dibonin
- Bọ trĩ: Confidor, Tango
- Sâu xanh: Các chế phẩm vi sinh như BT (Biocin, Dipel, Vi-BT); NPV, thuốc thảo mộc (Rotenone, Neem); thuốc nhóm cúc tổng hợp
- Ruồi đục trái: Trigard, Vibamec….
* Bệnh:
- Chết cây con: Ridomil, Aliette, Validacin, Monceren
- Chết dây (héo vàng): Tưới thuốc gốc đồng (COC 85) hoặc hỗn hợp Viben-C vào gốc rồi vun đất; hoặc phun xịt Rovral, Ridomil…
- Đốm vàng: Topsin-M, Carbenzim, Viben-C, Ridozeb, Benlate…
8. Thu hoạch:
- Sau khi gieo 38-45 ngày (tùy giống) bắt đầu thu hoạch lứa đầu tiên. Thời gian thu hoạch kéo dài từ 35-60 ngày tùy theo mức độ thâm canh chăm sóc của người trồng.
- Nên thu hoạch đúng lứa (khi trái có màu xanh tươi bóng), nếu không quả sẽ quá to thị trường khó chấp nhận, cây bị mất sức và năng suất thấp, quả dễ bị già và nhanh chín.
- Thu hoạch lúc sáng sớm hoặc chiều mát, bảo quản quả nơi thoáng mát.
XI- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT BÍ XANH (BÍ ĐAO)
1. Đặc tính sinh học:
- Bí xanh (bí đao) là cây ưa nắng nhiều, nhiệt độ và độ ẩm không khí cao. Nhiệt độ tích hợp 25-270C. Khả năng chịu hạn tương đối khá, tuy vậy khi ra hoa kết trái yêu cầu độ ẩm đất 70-80%. Khả năng chịu úng ngập yếu.
- Đất thịt trung bình và nặng đều trồng được, nhưng tốt nhất là đất thịt nhẹ, pH thích hợp 7-8, bộ rễ phát triển rộng.
2. Giống:
- Bí xanh trồng phần lớn là giống địa phương, hiện nay có các giống F1 của các đơn vị cung cấp như Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam, Công ty giống Đông Tây, thời gian thu hoạch 58-60 ngày.
- Lượng hạt cần gieo cho 1 ha khoảng 0,9 – 1,1 kg.
3. Thời vụ:
Vụ chính gieo trồng từ tháng 12 đến tháng 3, tốt nhất vào tháng 1, 2. Có thể gieo trồng sớm vào tháng 9-10.
4. Cách trồng:
* Ngâm hạt trong nước lã từ 4-6 giờ, đãi sạch. Gói trong túi vải xô trộn lẫn cát tỷ lệ 1 hạt:3-4 cát, ủ ấm trong nhiệt độ 25-30oc ngày dấp nước 2 lần, khoảng 2-3 ngày hạt nứt nanh đem gieo thẳng hoặc gieo trong khay nhựa, vỉ xốp, bầu nylon. (trường hợp sử dụng giống địa phương)
* Bí xanh có thể trồng theo cách cho cây bò trên đất hoặc cho leo giàn.
- Trồng cho bò trên đất: Làm luống rộng 2,5-3 m, trồng từng hốc theo 1 hàng giữa luống, khoảng cách các hốc 1 m, mỗi hốc gieo 5-6 hạt, sau để lại 3-4 cây, mật độ 1.300-1.500 cây/1.000m2.
-
Trồng có giàn: Làm luống rộng 1,2-1,4 m, giữa luống trồng 1 hàng, các
hốc cách nhau 1 m, mỗi hốc gieo 3-4 hạt, sau để lại 2 cây, mật độ
3.000-4.000 cây/1.000m2. Giàn cắm chéo kiểu chữ nhân, cao 1,5-2 m.
5. Phân bón: 1.000m2
* Tổng lượng phân:
Phân chuồng hoai 2-2,5 tấn
Vôi bột: 50 kg
Super lân: 40 kg
Urea: 30 kg
Kali: 35 kg
* Cách bón:
Bón lót: toàn bộ phân chuồng + 1/2 lân + toàn bộ vôi + 1/3 kali
Bón thúc: 3 lần
- Lần 1: khi cây có 2-3 lá thật, bón 1/3 urea + ½ lân
- Lần 2: khi cây có 5-6 lá bón 1/3 urea+ 1/3 kali
- Lần 3: khi cây bắt đầu ra hoa, bón 1/3 urea + 1/3 kali
6. Chăm sóc:
- Đối với bí không làm giàn, xới xáo toàn bộ mặt luống, làm cỏ và tưới ẩm đều, trải rơm rạ để trái không giáp mặt đất.
- Nếu làm giàn, khi dây bí dài 0,5m, dùng đất chặn ngay đốt để dây bí ra rễ nhiều, tăng khả năng hút chất dinh dưỡng. Khi dây dài khoảng 1m thì cho leo giàn, dùng rơm rạ hoặc dây chuối buộc ngọn vào giàn, bắt dây chéo chữ chi cho đều giàn và khỏi che rợp trái.
- Bí xanh ra nhiều nhánh và các nhánh đều có thể ra trái, mỗi cây chỉ để 2-3 nhánh chính, mỗi nhánh để 2-3 trái, bấm bớt ngọn và hoa đực để tập trung nuôi trái.
- Kết hợp xới xáo vun gốc mỗi lần bón phân thúc.
7. Phòng trừ sâu bệnh:
* Sâu hại gồm: Bọ trĩ, dòi đục lá, sâu xanh, bọ dưa ăn lá. Có thể phòng trừ bằng các loại thuốc:
- Bọ trĩ: Confidor
- Dòi đục lá: Trigard
- Sâu xanh: Chế phẩm BT (Biocin, Dipel…)
- Bọ dưa, rầy mềm: Trebon, Moster
* Bệnh hại gồm: Chết cây con, đốm vàng, phấn trắng, sương mai. Có thể phòng trừ bằng các loại thuốc:
- Chết cây con: Anvil, Monceren, Vanicide
- Đốm vàng: Mexyl-MZ, Ridomil gold, Ridozeb, Topsin-M, Viben-C…kết hợp ngắt bỏ lá già phía gốc và lá bị bệnh nặng.
- Phấn trắng: Score, Folpan, Anvil, Rovral, Bavistil…
- Sương mai: Zineb, Kasuran…
8. Thu hoạch:
Bí
xanh rất dễ tiêu thụ. Khi quả 50 – 60 ngày tuổi trở đi có thể thu làm
bí rau rất tốt. Nếu tiêu thụ bí già hoặc để bảo quản khi quả xuất hiện
phân trắng, cắt vào buổi sáng, để cả cuống, xếp cẩn thận nơi thoáng mát
có thể bảo quản quả 1 – 2 tháng.
XII- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT BÍ ĐỎ
1. Đặc tính sinh học:
Bí đỏ là cây ưa nhiệt độ cao, thích hợp ở 25-300C. Khả năng
chịu hạn tương đối khá, chịu úng ngập kém. Bộ rễ phát triển, ăn nông.
2. Giống:
- Chủ yếu là giống địa phương.
- Ở phía Nam phổ biến có giống bí Vàm Răng (ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long: Kiên Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng). Giống này trái tròn dẹp, có khía, nặng 3 - 5 kg, trái già màu vàng, vỏ hai da, thịt dầy, dẻo, màu vàng tươi, phẩm chất ngon.
- Giống Bí trái dài Ban Mê Thuộc: Trồng phổ biến ở miền Đông Nam Bộ và Tây nguyên. Giống này trái bầu dục dài, nặng 1 - 2 kg, vỏ vàng xanh hay vàng, trơn láng hay sần sùi, thịt mỏng, màu vàng tươi đến vàng cam, ít dẻo, ngon ngọt.
- Lượng hạt giống gieo 1- 1,5 kg/ha tuỳ giống
3. Thời vụ:
Trồng
được quanh năm. Mùa khô gieo tháng 11-12, thu hoạch tháng 3-4 năm sau.
Mùa mưa gieo tháng 5-6, thu hoạch tháng 8-9. Tuỳ điều kiện từng nơi mà
định thời vụ trồng thích hợp.
4. Cách trồng:
- Hạt gieo thẳng hay gieo qua bầu. Trước khi gieo ngâm ủ cho nảy mầm. Cây con đem trồng khi có 1-2 lá thật.
-
Lên luống rộng 2-3m, cao 15-20cm, trồng thành hốc thẳng hàng giữa
luống, hốc cách nhau 0,5-0,7m, hốc sâu 30-40cm, rộng 40-50cm, mỗi hốc
gieo 4-5 hạt hoặc trồng một bầu 2-3 cây. Mật độ khoảng 2.500-3.000
cây/1.000m2. Gieo hạt xong lấp một lớp đất mịn 2-3cm rồi tưới nước giữ ẩm.
5. Phân bón: Tổng lượng phân cho 1000m2:
Phân chuồng: 1,5-2 tấn
Phân Super lân: 12-15 kg
Phân Urea: 15-19 kg
Phân Kali Clorua: 12-14 kg
Cách bón:
- Bón lót: Tổng phân chuồng + tổng lân + 5-6 kg KCL
- Bón thúc:
+ Lần 1: 20 ngày sau trồng bón 6-8 kg Ure
+ Lần 2: 40 ngày sau trồng bón 4-5 kg Ure
+ Lần 3: khi cây ra hoa, đậu trái bón 5-6 kg Ure + 7-8 kg KCl
Bón thúc phân nên pha phân vào nước tưới.
Chăm sóc: Mỗi lần tưới phân nên kết hợp làm cỏ, xới xáo đất cho tơi xốp.
6. Tạo hình và thụ phấn:
- Khi dây bí dài khoảng 1m lấy đất lấp một đoạn thân để rễ phụ phát triển và bấm ngọn cho bí ra nhánh. Sau đó mỗi cây chỉ để dây chính và 2-3 nhánh, tỉa bớt các lá già phía gốc.
-
Hoa đực bí đỏ rất nhiều, thường nở sớm hơn hoa cái vài ba ngày. Trên
một cây trong ngày hoa đực cũng nở sớm hơn hoa cái mà hạt phấn chỉ thụ
tinh trong vài giờ, do đó cần phải thụ phấn bổ sung để có năng suất trái
cao. Khoảng 7-8 giờ sáng ngắt hoa đực mới nở, bỏ hết đài và cánh hoa
rồi quét nhị đực lên núm nhị cái. Mỗi nhánh chỉ để 1-3 trái tuỳ giống và
tuỳ cây tốt hay xấu.
7. Phòng trừ sâu bệnh:
* Sâu hại:
chủ yếu là rệp muội và bọ trĩ là môi giới lan truyền bệnh khảm virus.
Phòng trừ có thể dùng các thuốc Confidor, Actara, Sagomycin, Carbavin
* Bệnh hại: Các bệnh thường thấy là:
Bệnh đốm vàng: có thể dùng các thuốc Mexyl-MZ, Ridomil gold, Ridozeb, Carbenzim…
Bệnh phấn trắng: có thể dùng các thuốc Rovral, Score, Anvil …
8. Thu hoạch:
Nếu
ăn ngay hoặc tiêu thụ nhanh tại điạ phương có thể thu trái non (khoảng
30 ngày sau khi đậu trái), trái thu non hái được nhiều trái và dây lâu
tàn. Nếu để dự trữ lâu nên thu khi trái thật già vỏ cứng có màu vàng, có
lớp sừng, có phấn, cuống vàng và cứng (khoảng 3 - 4 tháng sau khi
trồng) tùy theo giống, dùng dao cắt cả cuống đem về bôi vôi vào mặt cắt
giữ nơi thoáng mát. Năng suất 20 - 30 tấn/ha.
9. Để giống:
Cần
chọn trái đều đặn, nằm trên dây chính, thật già, vỏ cứng chắc, thu
hoạch khi dây đã tàn, cất giữ trong nhà ít nhất 1 tháng mới bổ ra lấy
hạt. Hạt được rửa sạch, phơi khô để vào chai kín cất giữ.
XIII- QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT DƯA LEO
1. Đặc tính sinh học: Dưa leo thuộc nhóm rau ăn trái, có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, giá cả tương đối ổn định, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người tiêu dùng.
2. Thời vụ: Có thể gieo trồng quanh năm, nhưng có 2 thời vụ chính:
- Vụ hè thu gieo giống vào tháng 5-6;
- Vụ đông xuân gieo vào tháng 11, 12
3. Giống:
- Một số giống lai F1 đang được nông dân sử dụng rộng rãi là 124, 702, 3001, 3002… (của Công ty Đông tây - Hai Mũi Tên Đỏ); TN 331, 133, 169, 251…. (của Công ty Trang Nông). Đây là những giống kháng bệnh tốt, cho năng suất cao, quả suông dài, đẹp, chất lượng quả dòn, ngọt hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
- Lượng hạt giống: 0,2 kg/ha
4. Chuẩn bị đất:
- Trồng trên nhiều loại đất, tốt nhất là đất thịt nhẹ, nhiều mùn, chân đất cao dễ thoát nước.
-
Cày bừa kỹ, dọn sạch cỏ, tàn dư thực vật. Lên liếp rộng khoảng 1,1-1,3
m, cao 10-15cm (mùa mưa lên cao 20-25cm), khoảng cách giữa 2 liếp là
30cm.
5. Khoảng cách trồng:
Trên mỗi liếp trồng 2 hàng, hàng cách hàng 0,7-0,8m, cây cách cây 30 - 40cm
6. Bón phân:
Tổng lượng phân: tính cho 1.000m2
Phân chuồng hoai mục: 2-2,5 tấn
Phân Supe lân: 30-35 kg
Phân Urea: 25-30 kg
Phân Kali: 20-25 kg
Cách bón:
Bón lót: toàn bộ phân chuồng + toàn bộ lân + 6-7 kg ure + 4-5 kg kali
Bón thúc:
- Lần 1 (2-3 lá thật) : 7-8kg Ure + 5-6 kg kali
- Lần 2 (leo giàn): 7-8 kg Ure + 6-7 kg kali
- Lần 3 (ra hoa rộ): 5-7 kg Ure + 5-7 kg kali
Chăm sóc:
- Thời kỳ cây con cần tỉa bớt cây xấu, cây bị bệnh để đảm bảo đúng mật độ, khoảng cách.
- Khi mới trồng, thường xuyên tưới nhẹ nước lã cho cây mau bén rễ, hồi xanh.
- Các lần bón thúc phân cần làm sạch cỏ dại, kết hợp với vun xới.
- Khi cây bắt đầu có tua cuốn, tiến hành làm giàn cho cây.
7. Phòng trừ sâu bệnh: Các loại sâu bệnh chính trên cây dưa leo gồm có:
* Sâu: Sâu ăn lá, bọ trĩ, ruồi đục lá, rệp...
* Bệnh: Bệnh sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh khảm lá, bệnh chết cây con...
Để phòng trừ những đối tượng dịch hại trên cần phối hợp thực hiện những biện pháp sau:
Biện pháp canh tác:
Cày đất, để ải đất 2-3 tuần trước khi trồng, áp dụng luân canh và xen canh triệt để, tốt nhất nên luân canh với cây lúa, luân canh và xen canh với rau họ thập tự như bắp cải, cải ăn lá...Không luân canh với cây trồng thuộc họ bầu bí (các loại dưa, bầu, bí, khổ qua, mướp… ); bón phân cân đối; sử dụng các giống kháng sâu bệnh; thu gom, tiêu huỷ lá già, lá bệnh tạo môi trường thông thoáng…
Biện pháp sinh học:
Ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc thảo mộc gồm các loại trừ sâu như BT, NPV, Pheromone, Neem…thuốc trừ bệnh như Trichoderma, Validamicin…
Biện pháp hoá học:
Theo dõi sự xuất hiện của một số sâu bệnh hại chính và chỉ phun thuốc khi thật cần thiết và phải đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu quả 7-10 ngày. Một số loại thuốc hoá học có thể dùng để phòng trừ cho các đối tượng sâu, bệnh gây hại như:
- Rệp, bọ trĩ: dùng Confidor, Actara…
- Ruồi đục lá: dùng Vertimex, Trigard…
- Sâu ăn lá: dùng Biocin, Pegasus, Secsaigon , Success…
- Bệnh sương mai: dùng Juliet, Vicarben-S, Daconil …
- Bệnh phấn trắng: dùng Daconil, Aliette …
- Bệnh chết cây con: dùng Ridomil MZ, Monceren, Validacin….
8. Thu hoạch:
Thời điểm thu hoạch khi trái lớn, vỏ nhẵn, phẳng gai. Thường 2-3 ngày thu 1 lần, thời gian thu hoạch có thể kéo dài 2-3 tuần. Thu đúng lúc, đúng lứa quả, thu vào buổi sáng, không để dập nát ảnh hưởng đến việc chế biến xuất khẩu.
Trung tâm Khuyến nông Bình Thuận
